Khối ngành Ngoại ngữ

Ngành Ngôn ngữ Nhật – Đại học FPT

Ngành Ngôn ngữ Nhật là gì?

Ngành Ngôn ngữ Nhật là ngành học nghiên cứu về các phương pháp học tập tiếng Nhật bao gồm 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết. Song song đó, ngành học này còn cung cấp các kiến thức về lịch sử, văn hóa, kinh tế, đất nước và con người Nhật Bản. 
Tùy vào mục tiêu đào tạo mà ngành Ngôn ngữ Nhật tại các trường đại học có thể được chia thành các chuyên ngành như: Tiếng Nhật kinh tế – thương mại, Tiếng Nhật biên phiên dịch – du lịch, Giảng dạy tiếng Nhật,…

Ngành Ngôn ngữ Nhật học gì?

Sinh viên theo học ngành Ngôn ngữ Nhật sẽ được trang bị khối kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản, có thể sử dụng thành thạo 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết.

ngôn ngữ nhật

Bên cạnh đó, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức bổ trợ về lịch sử, văn hóa cũng như kinh tế, xã hội, đất nước và con người Nhật  để có thể tự tin làm việc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống, kinh tế, xã hội.

Ngoài những kiến thức chuyên môn, sinh viên học ngành Ngôn ngữ Nhật còn được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng giao tiếp, quản lý, làm việc nhóm, đàm phán, thương lượng….

Đặc biệt sinh viên được rèn luyện về các nguyên tắc trong giao tiếp, ứng xử và thái độ làm việc chuyên nghiệp của người Nhật để có thể dễ dàng hòa nhập với môi trường kinh doanh quốc tế.

Học Ngôn ngữ Nhật ra trường làm gì?

Nền tảng

  • Định hướng + Rèn luyện tập trung
  • Phương pháp học Đại học hiệu quả
  • Vovinam
  • 01-05 Level tiếng Anh
  • Học kỳ tiếng Anh tại nước ngoài
  • Sinh viên có phương pháp học Đại học hiệu quả như: tự học, làm việc nhóm, quản lý thời gian, tối ưu hoá năng lực não bộ cải thiện kết quả học tập.
  • Sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80.
  • Sinh viên tự tin đọc hiểu giáo trình, học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh, giao tiếp thông thạo với giảng viên và sinh viên quốc tế.
  • Sinh viên có tinh thần rèn luyện thể chất, phát triển cá nhân toàn diện.

Học kỳ 1

  • Kĩ năng học tập ở Đại học
  • Tiếng Nhật sơ cấp 1
  • Tiếng Nhật sơ cấp 2
  • Vovinam 2
  • Sinh viên được trang bị phương pháp học đại học hiệu quả.
  • Sinh viên làm quen với chữ cái (chữ cứng, chữ mềm), mẫu câu, chữ Hán cơ bản của tiếng Nhật. Sinh viên có thể đọc, viết những câu tiếng Nhật ở mức độ cơ bản; và có thể chào hỏi, giao tiếp trong một số tình huống hội thoại hàng ngày.
  • Sinh viên tăng lượng từ vựng để có thể đọc, viết, giao tiếp ở nhiều tình huống hơn trong cuộc sống hàng ngày. Sinh viên sẽ đạt trình độ tương đương trên N5.

Học kỳ 2

  • Tiếng Nhật sơ trung cấp 1
  • Tiếng Nhật sơ trung cấp 2
  • Kỹ năng giao tiếp và cộng tác
  • Vovinam 3
  • Sinh viên có thể viết những câu tương đối dài và phức tạp, thể hiện nhiều ý phong phú và màu sắc hơn đồng thời có thêm nhiều lựa chọn hơn trong hoạt động giao tiếp hàng ngày. Sinh viên sẽ đạt trình độ tương đương N4.
  • Sinh viên có biết cách diễn đạt đa dạng, dài và phức tạp tiếng Nhật hơn, có thể đọc, viết những câu khá dài và phức tạp, thể hiện một nội dung có chủ ý, diễn đạt suy nghĩ của bản thân ở mức độ phức tạp hơn nữa, đạt trình độ tương đương gần nửa N3.
  • Sinh viên được trang bị kỹ năng làm việc nhóm, bao gồm cả cách làm việc, triển khai, trao đổi các chiến lược và giao tiếp trong nhóm hiệu quả.

Học kỳ 3

  • Tiếng Nhật trung cấp 1
  • Tiếng Nhật trung cấp 2
  • Ngữ âm học
  • Sinh viên được học về cách thể hiện tiếng Nhật trong văn phong trang trọng, lịch sự. Sinh viên có thể đọc, viết, giao tiếp ở mức độ các câu nói dài và phức tạp hơn, đạt trình độ nửa N3.
  • Sinh viên hiểu được những đặc điểm về âm (nhịp, phách…) và những lưu ý khi phát âm để từ đó chỉnh sửa phát âm của bản thân.

Học kỳ 4

  • Tiếng Nhật trung cấp 3
  • Tiếng Nhật trung cấp 4
  • Dẫn luận ngôn ngữ
  • Sinh viên có vốn từ vựng mở rộng theo chủ đề cụ thể từng bài, những mẫu câu phức tạp chủ yếu dùng trong văn viết với lối nói trang trọng, lịch sự nhằm giúp sinh viên có thể đọc, viết, giao tiếp ở mức độ các câu nói có độ dài và độ phức tạp cao hơn, có trình độ tương đương N3.
  • Sinh viên tiếp tục được cung cấp kiến thức nâng cao về tiếng Nhật – tiếng Nhật Trung cấp, đạt trình độ trên N3, gần nửa N2.
  • Sinh viên hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, giữa ngôn ngữ và tư duy; cung cấp những tri thức chung về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng để hiểu một ngôn ngữ cụ thể và làm cơ sở để đối chiếu các ngôn ngữ khác nhau.

Học kỳ 5

  • Phiên dịch 1
  • Biên dịch 1
  • Ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật
  • Văn hóa – văn học Nhật Bản
  • Khởi sự doanh nghiệp
  • Sinh viên nắm vững kiến thức về hoạt động phiên dịch, những khái niệm, hình thức phiên dịch chính cũng như một số lưu ý về đạo đức, kỹ năng cần thiết khi tiến hành hoạt động phiên dịch tiếng Nhật (dịch xuôi, dịch ngược).
  • Sinh viên được học về các hình thức biên dịch cũng như một số lưu ý về đạo đức, kỹ năng cần thiết khi tiến hành hoạt động phiên dịch tiếng Nhật (dịch xuôi, dịch ngược).
  • Sinh viên hiểu sâu hơn về cấu trúc, đặc điểm ngữ pháp của tiếng Nhật, nắm được lượng từ chuyên môn về ngữ pháp. Đồng thời, sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về các loại từ, mối quan hệ của từ vựng với xã hội và sự thay đổi của nó … từ đó trang bị thêm được kiến thức để nâng cao vốn từ vựng.
  • Sinh viên có những kiến thức khái quát về đất nước Nhật Bản (địa lý, khí hậu, văn hóa, lễ hội…), lịch sử văn học thể hiện cụ thể ở các thời kỳ văn học Nhật Bản và các tác giả nổi tiếng để giúp sinh viên hiểu sâu hơn về đất nước này, một số kiến thức cần thiết để sinh viên có thể sang Nhật Bản du học và sinh sống.
  • Sinh viên thực hiện và sở hữu đồ án/ứng dụng/mô hình kinh doanh dịch vụ của riêng mình.

Học kỳ 6

  • Thực tập làm việc thực tế tại doanh nghiệp
  • Sinh viên làm việc thực tế từ 4 – 8 tháng tại các công ty thành viên thuộc tập đoàn FPT hoặc hơn 300 doanh nghiệp là đối tác của tập đoàn FPT trên toàn thế giới.

Học kỳ 7

  • Phiên dịch 2
  • Biên dịch 2
  • Môn chuyên ngành tự chọn 1
  • Môn chuyên ngành tự chọn 2
  • Luyện thi năng lực tiếng Nhật (JLPT)
  • Sinh viên được trang bị những nội dung, kiến thức hay được sử dụng trong hoạt động phiên dịch, biên dịch tiếng Nhật thông qua các tình huống, chủ đề cụ thể (dịch xuôi, dịch ngược).
  • Với nền tảng những kiến thức đã học, môn học sẽ vừa ôn luyện, củng cố lại kiến thức cũ (N3) vừa giới thiệu những kiến thức mới (N2), đồng thời cung cấp tới người học những chú ý, kỹ năng cần thiết để giúp người học đạt được thành tích cao trong kỳ thi JLPT N2.

Học kỳ 8

  • Kĩ năng viết bài nghiên cứu
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Môn chuyên ngành tự chọn 3
  • Môn chuyên ngành tự chọn 4
  • Sinh viên được học về các kỹ năng viết bài nghiên cứu: xác định các hình thức điển hình của bài tiểu luận; lựa chọn và nghiên cứu các chủ đề; soạn thảo, sử dụng ngôn ngữ học thuật và trình bày nghiên cứu; trích dẫn tài liệu tham khảo.
  • Sinh viên được trang bị một số phương pháp nghiên cứu hữu ích, điểm mạnh và điểm yếu của các phương pháp luận, các thức thiết kế và thực hiện dự án nghiên cứu để sinh viên có thể tự thực hiện các dự án nghiên cứu sau này.

Học kỳ 9

  • Khóa luận tốt nghiệp
  • Môn chuyên ngành tự chọn 5
  • Sinh viên tự tin làm việc tại hầu hết các quốc gia trên thế giới.
  • Sinh viên có trình độ  ngôn ngữ Nhật ngữ N2, tự tin làm việc tại Nhật Bản và các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam

xem thêm: ngành ngôn ngữ nhật cần những tiêu chuẩn gì

“Nguồn: tuyensinhso”

Tin liên quan

Học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc ra làm gì? Lương cao không?

khoinn

Top 12 Trường Đại Học đào tạo ngôn ngữ Hàn ở Việt Nam Tốt Nhất Mà Bạn Nên Biết

khoinn

Ngành quốc tế học ra làm gì? Định hướng việc làm cho bạn

khoinn

Leave a Comment