Khối ngành Ngoại ngữ

Trường Đại Học Đồng Tháp – Chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc-Mã ngành 7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tư lớn nhất vào Việt Nam. Đồng thời, với sự hội nhập về văn hoá Việt – Trung khiến ngôn ngữ Trung đã trở thành ngành học hấp dẫn với đa dạng các ứng dụng trong kinh tế, thương mại, dịch vụ, công nghệ, quan hệ quốc tế. Chính vì lẽ đó, ở các trường Đại học uy tín trong đó có DAU (mã trường KTD) , Ngôn ngữ Trung Quốc luôn nằm trong “top” được đăng ký nhiều nhất.

  • Những ưu điểm khi chọn ngành Ngôn ngữ Trung Quốc ở DAU
  • Chương trình học bám sát thực tế, phương pháp hiện đại
  • Học với giảng viên có trình độ chuyên môn cao; rèn kỹ năng thực hành, sử dụng tiếng Trung chuyên nghiệp
  • Cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp Trung Quốc trong và ngoài nước
  • Môi trường đại học năng động, nhiều hoạt động phong trào
  • Thường xuyên tham gia giao lưu, tiếp xúc với doanh nghiệp Trung Quốc
  • Cơ hội nhận học bổng, học kỳ doanh nghiệp, thực tập tại Trung Quốc

Chuẩn đầu ra cho sinh viên

1. Kiến thức và lập luận về ngành

1.1. Kiến thức khoa học cơ bản

1.1.1. Lý luận chính trị
  • Hiểu rõ những nguyên lý cơ bản của CNMLN;
  • Trình bày, lý giải được những nội dung cơ bản của tư tưởng HCM và rút ra bài học cho bản thân;
  • Trình bày, giải thích được đường lối cách mạng của Đảng CSVN;
  • Hiểu rõ những vấn đề cơ bản trong chủ trương, đường lối của Đảng.

Ngôn ngữ Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tư lớn nhất vào Việt Nam. Đồng thời, với sự hội nhập về văn hoá Việt - Trung khiến ngôn ngữ Trung

1.1.2. Kiến thức về pháp lý
  • Nắm vững và vận dụng những kỹ năng và kiến thức pháp lý cơ bản vào đời sống và nghề nghiệp nhằm mục đích thực thi tốt những nghĩa vụ và trách nhiệm công dân và bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân và người khác .
1.1.3. Kiến thức về quốc phòng
  • Hiểu rõ những vấn đề cơ bản về quân sự, truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước của dân tộc Việt Nam;
  • Hiểu rõ những nội dung và nguyên tắc cơ bản về quốc phòng, củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác quần chúng và bảo vệ tổ quốc.
1.1.4. Kiến thức về sức khỏe thể chất
  • Hiểu rõ và ứng dụng những nguyên tắc căn bản về rèn luyện thân thể, sức khỏe, nâng cao khả năng phòng ngừa bệnh tật cho bản thân.
1.1.5. Kiến thức về ngôn ngữ – văn hóa truyền thống
  • Nắm vững, vận dụng được kiến thức về những hiện tượng ngôn ngữ – văn hóa phổ quát, các cấu trúc diễn ngôn/văn bản tiếng Việt, và giao thoa ngôn ngữ – văn hóa giữa tiếng Việt và tiếng Trung Quốc.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành

1.2.1. Kiến thức về ngôn ngữ Trung Quốc
  • Nắm vững kiến thức và vận dụng phân tích được những hiện tượng thường gặp về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng trong hệ thống ngôn ngữ Trung Quốc.
1.2.2. Kiến thức về hoạt động giải trí tiếp xúc bằng tiếng Trung Quốc
  • Nắm vững kiến thức và vận dụng phân tích được những biểu hiện hành vi, nguyên tắc hoạt động nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Trung Quốc.
1.2.3. Kiến thức văn hóa truyền thống, văn học Trung Quốc
  • Ứng dụng được những kiến thức nền tảng về văn hóa Trung quốc trong quá trình giao tiếp bằng tiếng Trung Quốc và các hoạt động nghề nghiệp liên quan.

1.3. Kiến thức chuyên ngành

1.3.1. Kiến thức về hoạt động dịch thuật
  • Nắm vững và vận dụng được các kiến thức liên quan về hoạt động biên – phiên dịch Trung – Việt và Việt – Trung.
1.3.2. Kiến thức lý luận dịch thuật
  • Biết nhận xét, đánh giá chất lượng các sản phẩm biên – phiên dịch Trung – Việt và Việt – Trung.
1.3.3. Kiến thức lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực thi hoạt động giải trí dịch thuật

Nắm vững những kiến thức về các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công việc biên – phiên dịch Trung – Việt và Việt – Trung.

Ngôn ngữ Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tư lớn nhất vào Việt Nam. Đồng thời, với sự hội nhập về văn hoá Việt - Trung khiến ngôn ngữ Trung

1.3.4. Kiến thức sử dụng công nghệ tiên tiến dịch thuật
  • Vận dụng được những kiến thức về các thiết bị, công cụ hỗ trợ cho các hoạt động dịch thuật liên quan nghề nghiệp.

1.4. Kiến thức hỗ trợ khác

1.4.1. Kiến thức về nghiên cứu khoa học
  • Biết xây dựng và triển khai các công trình nghiên cứu khoa học cơ bản về dịch thuật Trung – Việt và Việt – Trung.
1.4.2. Kiến thức về giáo dục học ngôn ngữ, bản ngữ và ngoại ngữ
  • Hiểu rõ, vận dụng tổng hợp các kiến thức liên quan về giáo dục học ngôn ngữ, bản ngữ và ngôn ngữ thứ hai/ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn.

2. Kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất cá nhân

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

2.1.1. Kỹ năng sử dụng tiếng Trung Quốc
  • Đạt trình độ bậc 5/6 tiếng Trung Quốc theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
2.1.2. Kỹ năng lên kế hoạch hoạt động giải trí dịch thuật
  • Phối hợp thành thạo các thao tác trong hoạt động lên kế hoạch dịch thuật Trung – Việt và Việt – Trung (các dạng văn bản/diễn ngôn khác nhau).
2.1.3. Kỹ năng tổ chức, quản lý quá trình dịch thuật
  • Kết hợp tốt các thao tác trong hoạt động tổ chức, quản lý thực hiện các tiến trình, các bước biên – phiên dịch Trung – Việt và Việt – Trung (các dạng văn bản/diễn ngôn khác nhau).
2.1.4. Kỹ năng tự kiểm tra, nhìn nhận hoạt động giải trí dịch thuật
  • Triển khai tốt các thao tác trong các hoạt động tự kiểm tra, đánh giá các hoạt động dịch thuật của bản thân và trong tư cách là thành viên của nhóm/tổ liên quan.
2.1.5. Kỹ năng giải quyết và xử lý, xử lý những trường hợp / yếu tố nhiệm vụ
  • Thực hiện được các thao tác xử lý, giải quyết các tình huống/vấn đề gặp phải trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

2.2. Kỹ năng mềm

2.2.1. Kỹ năng làm việc theo nhóm và đàm phán
  • Thành thục các thao tác trong các hoạt động làm việc theo nhóm và đàm phán trong chuyên môn nghề nghiệp và cuộc sống.
2.2.2. Kỹ năng tiếp xúc và tạo lập quan hệ
  • Thành thục các thao tác, hành vi giao tiếp (bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ) và tạo lập quan hệ trong nghiệp vụ, chuyên môn và cuộc sống thường nhật.
2.2.3. Kỹ năng quản trị thời hạn
  • Biết áp dụng thành thạo các phương pháp quản lý thời gian, lên kế hoạch triển khai công việc phù hợp trong tác nghiệp và cuộc sống thường nhật.
2.2.4. Kỹ năng tổ chức triển khai việc làm hiệu suất cao
  • Phối hợp thành thục các thao tác tổ chức thực hiện công việc có hiệu quả trong nghiệp vụ, chuyên môn và cuộc sống thường nhật.
2.2.5. Kỹ năng sử dụng công nghệ tiên tiến
  • Thực hiện tốt các thao tác sử dụng các thiết bị, công nghệ thông dụng nói chung và sử dụng trong chuyên môn nghiệp vụ nói riêng.
2.2.6. Kỹ năng tiếp xúc bằng ngoại ngữ thứ 2
  • Đạt trình độ chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định hiện hành của Trường Đại học Đồng Tháp.

2.3. Phẩm chất cá nhân

2.3.1. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
  • Hiểu rõ và nghiêm túc thể hiện các hành vi đạo đức nghề nghiệp và phát huy các truyền thống đạo đức trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có niềm tin và lý tưởng đúng đắn về nghề nghiệp bản thân.
2.3.2. Phẩm chất đạo đức cá thể
  • Hoàn thành tốt nghĩa vụ công dân, có ý thức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Năng lực thực hành và phát triển nghề nghiệp

3.1. Năng lực thực hành nghề nghiệp

3.1.1. Năng lực sử dụng tiếng Trung Quốc
  • Đạt trình độ tương đương bậc 5/6 tiếng Trung Quốc theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
3.1.2. Năng lực biên – phiên dịch Trung-Việt và Việt-Trung
  • Phối hợp tốt việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai hoạt động biên – phiên dịch Trung – Việt và Việt – Trung (các dạng văn băn/diễn ngôn khác nhau).

3.2. Năng lực phát triển nghề nghiệp

3.2.1. Năng lực tự học, tự nghiên cứu
  • Áp dụng thành thạo các thao tác, hoạt động tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ.
3.2.2. Năng lực lên kế hoạch tăng trưởng nghề nghiệp
  • Thành thục các hoạt động dự đoán, dự báo và lập kế hoạch định hướng phát triển nghề nghiệp ngắn hạn và dài hạn trong tương lai.
3.2.3. Năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể
  • Triển khai tốt thao tác lập kế hoạch, tổ chức, điều phối hợp lý, phát huy sức mạnh trí tuệ của tập thể nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch đề ra trong chuyên môn, nghiệp vụ.
3.2.4. Năng lực thích nghi với những môi trường tự nhiên thao tác khác nhau trong trong thực tiễn
  • Có khả năng định hướng, điều chỉnh bản thân kịp thời thích ứng tốt với các môi trường làm việc đa dạng, phong phú gặp phải trong nghề nghiệp.

Ngôn ngữ Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tư lớn nhất vào Việt Nam. Đồng thời, với sự hội nhập về văn hoá Việt - Trung khiến ngôn ngữ Trung

Cơ hội nghề nghiệp

  • Trung tâm dịch thuật;
  • Đài phát thanh, truyền hình địa phương, khu vực;
  • Các doanh nghiệp trong và ngoài nước;
  • Phòng/bộ phận hợp tác quốc tế sở ngoại vụ các tỉnh thành, trường đại học;

xem thêm: ngôn ngữ trung quốc cần những chỉ tiêu nào

Tin liên quan

Ưu điểm của hệ thống giáo dục liên cấp Quốc tế Á Châu

khoinn

Đại Học Phục Đán – Thượng Hải – Trung Quốc 2022: Điều Kiện, Hồ Sơ, Chi Phí, Học Bổng Du Học Trung Quốc 2022 Hệ đại Học Và Thạc Sỹ

khoinn

Review2edu_Chuyên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc – Đại học Duy Tân, Đà Nẵng, Việt Nam

khoinn

Leave a Comment